/ Góc Học Tập

Ý nghĩa các thuật ngữ lập trình

Các thuật ngữ lập trình đều có ý nghĩa riêng. Hãy cùng Itexpress.edu.vn tìm hiểu ý nghĩa của các thuật ngữ trong lập trình.

Ý nghĩa các thuật ngữ lập trình

Hai thuật ngữ “Developer” và “Programmer” thay thế lẫn cho nhau. Có vẻ như cả “developer” và “programmer” đều có bằng cấp, trình độ, kỹ năng công nghệ thông tin nào đó. Ít ai để tâm phân biệt rõ. Chức danh cho chuyên gia CNTT khá là loằng ngoằng, bài viết này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn ý nghĩa các thuật ngữ lập trình.

Các thuật ngữ lập trình

Programmer

Được cho là một người đạt đến cấp độ chuyên gia ở một ngôn ngữ lập trình (Java , PHP , C). Vậy một sinh viên CNTT học vài ngôn ngữ lập trình trong trường đại học, nhưng khi ra đi làm, anh ta chỉ lập trình web PHP, MySQL, HTML, CSS, thì gọi chức danh sao cho đúng: Web Programmer. Nếu chuyên thiết kế, lập trình CSDL thì gọi là Database Programmer, chuyên code mobile app thì gọi là Mobile Programmer.

Developer

Thành thạo ở mức chuyên gia một vài ngôn ngữ khác nhau. Ví dụ developer có thể lập trình iOS Swift và lập trình Node.js, JavaScript, MongoDB. Một thuật ngữ phổ biến khác hiện nay gọi là Full Stack Developer. Ở Việt nam, kiếm một mobile nghiêm túc đã khó, chứ Full Stack Developer thì cứ phải 20 developer may ra tìm được một người. Developer tương đương thợ nấu ăn làm được món Á kết hợp món Âu, lâu lâu lại học thực đơn mới qua sách, vở hoặc học theo bếp trưởng để thử làm món mới. Anh Nguyễn Hà Đông, tác giả Flappy Bird là mobile game developer trúng số độc đắc.

Programmer Analyst

Lập trình viên có khả năng phân tích, kết nối, tích hợp giữa các hệ thống khác nhau.

Ví dụ: lập trình ứng dụng di động và web cùng kết nối dịch vụ web service của một phần mềm CRM. Chữ Analyst (phân tích) đây yêu cầu lập trình viên không chỉ có kinh nghiệm lập trình, mà cần phải phân tích, chọn lựa công nghệ phù hợp: dùng Postgresql hay MongoDB, sử dụng SOAP/XMP hay REST/JSON, cơ chế Request-Response hay là Publish – Subscribe, Push hay Pull… Programmer Analyst không thể chỉ lập trình giỏi, mà cần hiểu cả hệ thống như Windows, Linux, Docker, ảo hóa, điện toán đám mây, các vấn đề bảo mật…. Trong trường hợp nào, dùng giải pháp nào để hiệu quả, tối ưu, tiết kiệm, an toàn, bảo trì tốt nhất luôn là câu hỏi không dễ trả lời. Programmer Analyst giống như đầu bếp giỏi (bếp trưởng) với một số tiền hữu hạn, làm sao lên menu cho các thợ nấu, nấu được món ngon nhất, khách hàng hài lòng nhất. Để lên Programmer Analyst thì một lập trình viên giỏi, ham học hỏi chắc cần phải làm nhiều dự án khác nhau, đa dạng trong 8-15 năm.

Systems Analyst

Người thiết kế kiến trúc thông tin mục đích nâng cao hoạt động kinh doanh qua hệ thống thông tin.

Tìm hiểu ý nghĩa các thuật ngữ lập trình

Programmer Analyst tương đương bếp trưởng. Thì System Analyst là người quản lý cao cấp nhà hàng: làm sao chỉ có một bếp trưởng giỏi trong tay, từ một nhà hàng ban đầu khá đông khách, mở thêm được thêm nhiều nhà hàng khác. Làm sao tối ưu được nguyên vật liệu: mua thật rẻ, bán giá cao, mà khách hàng vẫn đến. Làm sao phục vụ tại nhà hàng rồi kết hợp bán hàng qua mạng để doanh số tăng nhanh. Xử lý thế nào khi bếp trưởng nghỉ, tuyển ai vào thay thế?

Software Engineer

Được cho là người thiết kế ra những thành phần cốt lõi mà  Developers & Programmers có thế sử dụng và phát triển. Nhưng con người như thế này thực sự đặc biệt. Họ có thể chỉ xuất thân từ Developer, nắm rất sâu một ngôn ngữ lập trình, tình cờ hoặc đam mê  tạo ra một công thức khác biệt để hàng triệu người khác dùng theo. Gương sáng thì có Ryan Dahl, viết ra Node.js, hay John Pemberton, một dược sỹ phát minh ra đồ uống Coca Cola, hay David Heinemeier Hansson sáng tạo ra Rails hay cụ Linux Torvals sáng tạo ra Linux.

Còn lại ở các tập toàn lớn như Google, Facebook họ sẽ phải mức lương rất tốt (120 nghìn USD – 150 nghìn USD / năm) cho Software Engineer để tạo ra các thư viện thực sự cải tiến hiệu suất, tính năng, trải nghiệm của sản phẩm.

Computer Scientist

Nhà khoa học máy tính họ sáng tạo ra những thứ nền tảng căn bản. Các gương sáng chói như Bjarne Stroustrup sáng tạo ra C++ , Edsger W. Dijkstra phát minh ra thuật toán tối ưu. Gần đây có một bộ phim cực hay “Imitation Game” về Alan Turing, cha đẻ của máy tính hiện đại, máy tính có thể lập trình để chạy tự động được.

Học lập trình chất lượng

Alan Turing

Alan Turing có thể coi cha đẻ của các loại cha đẻ máy tính. Shannon đặt nền móng cho Information Theory, mà giờ đây các thể loại nén ảnh, nén video, truyền tin phải dùng. Robert Mecalfe và David Boggs cùng phát mình ra chuẩn Ethernet. Tim Berners – Lee phát mình ra Word Wide Web.

Nguồn: techmaster