/ Tin Tức

Những thông số quan trọng ảnh hưởng tới tốc độ máy tính có thể bạn chưa biết

Mỗi khi nói về tốc độ máy tính ta thường nói về CPU bao nhiêu lõi, bao nhiêu luồng, Ram bao nhiêu GB. Chúng thực sự rất quan trọng nhưng có một số yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của PC.

tốc độ máy tính

Tốc độ vòng quay ổ cứng
Dung lượng và giao tiếp là những điều thường được bàn tới khi nói về ở đĩa cứng truyền thống HDD. Với công nghệ hiện nay, giao tiếp phổ biến của ổ cứng HDD gắn trong đạt chuẩn SÂT-3 mới nhất, vừa có thể hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu lên tới 6Gb/s vừa có thể tương thích ngược với chuản giao tiếp SÂT-2 cũ hơn với tốc độ chỉ 3Gb/s.

Cấu trúc bên trong HDD cơ bản gồm nhiều phiến đĩa xếp chồng lên nhau theo trục đứng. Tốc độ xử lý chung của ổ cứng cũng như máy tính chịu sự tác động lớn của tốc độ vòng quay của các phiến đĩa đó. RPM càn cao thì tốc độ truyền dữ liệu lại càng nhanh. Ổ cúng loại 3.5 inch phổ biến hiện nay có tốc độ trung bình là 7.200RPM. Với loại ổ 2.5 inch thông thường thì chỉ số này đạt 5.400RPM.

Tuy hiệu suất được xác định bởi nhiều yếu tố nhưng có một thông số ảnh hướng tới tốc độ HDD ít người để ý tới. Đó chính là tốc độ vòng quay mỗi phút (RPM – round per minute).

Cache bộ xử lý
Nói tới bộ xử lý CPU của máy tính, thông số để cho biết mức độ hiệu suất mà chúng cung cấp có rất nhiều. Đầu tiên là tên model. Ví dụ như bộ xử lý Intel Core i7 sẽ tốt hơn Core i5 hoặc i3. Tiếp theo, trong cùng dòng model, các bộ xử lý lại được phân ra nhiều loại khác nhau dựa và số nhân bên trong và tốc độ xung nhịp.

Tuy nhiên, bên cạnh các yếu tố trên, bộ nhớ đệm của bộ xử lý (processor cache) cũng là một thông số ảnh hưởng tới hiệu năng máy tính. Bộ nhớ cache của CPU đóng vai trò là một nơi lưu trữ tạm thời các lệnh mà CPU cần xử lý. Lệnh này gồm các thao tác bạn thường dùng trên máy tính. Các lệnh này sẽ xếp hàng để xử lý. Bộ nhớ đệm càng lớn thì lại càng chứa được nhiều lệnh hơn. Vì vậy thời gian chờ cũng sẽ ngắn hơn trong khi hiệu uất làm việc của CPU lại tăng lên.

Cache bộ xử lý thường có 3 mức L1, L2 và L3. Trong quá trình xử lý, cache L1 sẽ kiểm tra mức độ cần thiết của hoạt động từ cache L2. Tiếp đó, cache L2 sẽ lại lấy thông tin từ cache L3. Dung lượng của cache L1 thường chỉ vài chục KB (8-32KB). Dung lượng của cache L2 khoảng vài trăm KB hoặc vài MB (256KB, 512KB, 1MB, 2MB, 4MB, 6MB, 8MB). Cache 3 có dung lượng cũng chỉ vài MB.

Mức xung nhịp và độ trễ RAM

Để tăng hiệu suất tổng thể thì thêm RAM vào máy tính là cách đơn giản và được thực hiện nhiều nhất. Nếu hệ thống của bạn dùng ổ cứng HDD thay vì ổ SSD, giải pháp này còn có thể làm tăng gấp đôi hiệu năng. Nguyên nhân là vì một ứng dụng khi mở cần rất nhiều RAM để chạy trong khi RAM hệ thống dư dã sẽ không cần ghi dữ liệu tạm thời vào ổ cứng như thông thường.

So với tốc độ xung nhịp, độ trễ ảnh hưởng nhiều hơn tới hiệu suất của RAM. Yếu tố này có khả năng đo sự chậm trễ trước khi RAM được một nhiệm vụ cụ thể. Nó được hiển thị bởi một nhom gồm 4 con số chỉ thời gian, ví dụ như 6-8-7-12. Trong phần lớn các trường hợp, con số càng thấp thì tốc độ càng nhanh. Theo nguyên tắc, RAM có độ trễ càng thấp thì hiệu năng sẽ tốt hơn.

Về mặt công nghệ, hiệu suất của RAM bị ảnh hưởng bởi yếu tối tốc độ xung nhịp (tần số – frequency) và độ trễ (latency). Tốc độ của RAM được đo bằng đơn vị Megahertz (MHz). Tần số này cho biết số lượng dữ liệu có thể được di chuyển đến các thanh nhớ trong cùng một thời gian. Tần số càng cao thì RAM càng cải thiện khả năng đồ họa tích hợp. Loại RAM phổ biến nhất hiện nay là DDDDR3 với tốc độ bus dữ liệu 1.600MHz.

Tốc độ bus bo mạch chủ

Để chuyển tải dữ liệu giữa các phần linh kiện trong hệ thống bo mạch chủ máy tính, nhiều tuyến mạch kết nối đã được lập ra. Các tuyến này có chức năng tương đương vói các tuyến xe bus ngoài đời sống. Tốc độ bus của bo mạch chu cũng là yếu tố mà bạn cần chú ý khi xây dựng hệ thống máy tính riêng.

Bo mạch chủ là trung tâm hệ thống máy tính. Nó có nhiệm vụ kết nối toàn bộ các thành phần khác trong máy tính như RAM, bộ xử lý, ổ cứng,… Vì thế tốc độ bus của bo mạch chủ có vai trò rất quan trọng. Nó cũng là nền tảng để xác định các thành phần linh kiện khi cần lắp mới hoặc nâng cấp hệ thống cũ.

Độ phân giải màn hình
Trong quá trình hoạt động, đặc biệt là các tác vụ liên quan tới game hay đồ họa, độ phân giải màn hình có đều có liên quan tới hiệu suất hệ thống. Thiết lập độ phân giải càng cao thì chất lượng đồ họa càng tốt. Dẫu vậy, tài nguyền cho CPU và GPU sẽ hao tốn nhiều hơn.

Để gia tăng hiệu suất, bạn có thể phải giảm độ phân giải màn hình xuống. Màn hình sẽ chuyển đổi độ phân giản lên mức cao hơn (upscale) và giúp hình ảnh trở nên lớn hơn. Nhưng điều này cũng khiến ảnh bị giảm chất lượng và trở nên mờ.

Về cơ bản, độ phân giải càng cao thì màn hình lại càng có nhiều trải nghiệm hình ảnh trung thực và mượt mà hơn. Ví dụ, với màn hình có đạt chuẩn Full HD thì card đồ họa sẽ cần phải dùng khoảng 2 triệu điểm ảnh cho mỗi khung hình. Cái lợi của điểm này là màn hình cho ra các hình ảnh sắc nét. Còn cái hại là nó sẽ ảnh hưởng tới hiệu năng tổng thể của hệ thống.

Trên đây là một số thông số có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của máy tính ngoài một số lỗi quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ PC của bạn.

Theo PCworld